Theo Luật Cư trú 2020, mọi cá nhân sinh sống ngoài nơi thường trú trên 30 ngày phải đăng ký tạm trú tại Công an phường/xã nơi cư trú.
Việc có giấy tạm trú tại TP.HCM mang lại nhiều lợi ích:
- Dễ dàng đăng ký bảo hiểm y tế, học tập, xin việc.
- Là điều kiện bắt buộc cho người nước ngoài hoặc người lao động ngoài tỉnh cư trú hợp pháp.
- Tránh bị phạt hành chính từ 1.000.000 – 6.000.000 đồng theo quy định.

Người đăng ký cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có chỗ ở hợp pháp ngoài nơi thường trú.
- Có hợp đồng thuê nhà, giấy tờ sở hữu nhà hợp lệ, hoặc sự đồng ý bằng văn bản của chủ hộ.
- Không cư trú tại khu vực cấm xây dựng, đất tranh chấp, hoặc nhà thuộc diện giải tỏa, phá dỡ.
Lưu ý:
Phải đăng ký trong 30 ngày từ khi chuyển đến
Cần có giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (thuê nhà, ở nhờ…)
Chủ nhà thường phải đồng ý hoặc hỗ trợ thông qua văn bản/hợp đồng có chữ ký hoặc công chứng
1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01)
2. Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đăng ký
3. Hợp đồng thuê nhà hoặc giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp
4. Giấy xác nhận của chủ hộ hoặc người cho thuê (nếu có)
Nếu bạn gặp khó khăn trong việc kê khai trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công, chúng tôi có thể hỗ trợ thực hiện toàn bộ thủ tục thay bạn.

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP được hiểu là những giấy tờ thể hiện quyền sử dụng hoặc quyền ở hợp pháp của công dân tại một địa chỉ cụ thể.
Trước hết, đối với trường hợp nhà thuộc sở hữu của cá nhân, người dân có thể sử dụng các giấy tờ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (thường gọi là sổ đỏ, sổ hồng), hoặc các giấy tờ mua bán, chuyển nhượng nhà ở hợp pháp theo quy định pháp luật. Đây là căn cứ rõ ràng nhất để chứng minh chỗ ở hợp pháp.
Trong trường hợp không phải chủ sở hữu mà đang sinh sống tại nhà thuê, nhà mượn hoặc ở nhờ, người dân cần cung cấp hợp đồng thuê nhà hoặc giấy tờ thể hiện việc cho mượn, cho ở nhờ. Đồng thời, phải kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của chủ nhà và sự đồng ý của chủ nhà cho đăng ký tạm trú.
Đối với các trường hợp ở nhà do cơ quan, tổ chức bố trí như nhà công vụ hoặc nhà tập thể, người dân có thể sử dụng quyết định phân nhà, văn bản bố trí chỗ ở hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Ngoài ra, nếu nhà ở được mua bán, chuyển nhượng nhưng chưa hoàn tất thủ tục sang tên, các giấy tờ giao dịch hợp pháp như hợp đồng mua bán có công chứng xác nhận theo quy định vẫn có thể được xem xét sử dụng để chứng minh chỗ ở.
Trong những trường hợp không có đầy đủ giấy tờ nêu trên (ví dụ nhà chưa hoàn công, chưa có giấy phép xây dựng mà chỉ có sổ đỏ chưa thể hiện nhà trên sổ => người dân có thể xin xác nhận về chỗ ở hợp pháp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi cư trú để làm căn cứ giải quyết thủ tục.
Một điểm mới quan trọng là cơ quan đăng ký cư trú sẽ ưu tiên khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu cư trú hoặc thông tin tích hợp trên căn cước công dân gắn chip và tài khoản định danh điện tử. Nếu các thông tin này đã đầy đủ và chính xác, người dân có thể không cần phải nộp thêm giấy tờ chứng minh.
Như vậy, tùy vào từng trường hợp cụ thể như sở hữu nhà, thuê nhà hay ở nhờ mà người dân chuẩn bị loại giấy tờ phù hợp để chứng minh chỗ ở hợp pháp khi thực hiện thủ tục cư trú.
Cơ sở pháp lý thay đổi
(1) Làm rõ hơn quyền đăng ký thường trú theo “chỗ ở hợp pháp”
Nhưng:
(2) Bổ sung rõ trường hợp trẻ em (điểm mới đáng chú ý)
Đây là điểm mới rõ ràng hơn so với trước
(3) Siết và làm rõ điều kiện thuê – mượn – ở nhờ
Vẫn cho đăng ký nhưng quy định chặt hơn:
(4) Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
b) Người cao tuổi về ở với anh, chị, em ruột; người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng, người không có khả năng lao động về ở với anh, chị, em ruột;
c) Người chưa thành niên về ở với ông, bà nội, ngoại; người chưa thành niên về ở với anh, chị, em ruột;
d) Người được giám hộ về ở với người giám hộ.
=> Điều 20 quy định 3 trường hợp chính được đăng ký thường trú:
Có nhà thuộc sở hữu của mình
Ở cùng người thân (theo quan hệ gia đình)
Ở nhà thuê / mượn / ở nhờ (có sự đồng ý + đủ điều kiện)
Giấy tạm trú có thời hạn tối đa 2 năm và có thể gia hạn nhiều lần.
Người cư trú cần tiến hành gia hạn trước khi hết hạn ít nhất 15 ngày để tránh bị xử phạt hoặc xóa đăng ký tạm trú.
Nếu bạn ở Tp Hồ Chí Minh, bạn đang thuê nhà hoặc ở nhờ nhà người thân. Bạn lưu ý phải đăng ký trong 30 ngày từ khi chuyển đến
Cần có giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (thuê nhà, ở nhờ…). Đặc biệt nơi bạn đăng ký tạm trú phải có sổ hồng hợp pháp có thể hiện địa chỉ cụ thể trên sổ.
Bạn chuẩn bị các giấy tờ trên và nộp hồ sơ tại cơ quan Công An cấp phường/xã nơi mà bạn tạm trú. Thời gian giải quyết hồ sơ từ 3 đến 5 ngày tuỳ vào cơ quan nhà nước.
Kết quả đăng ký tạm trú có thể nhận giấy trực tiếp tại cơ quan công an hoặc kết quả tự động trả về trên app vneid của bạn mục thông tin cư trú.
Hiện tại các phường xã khuyến khích nộp hồ sơ trực tuyến để tránh việc đi lại không cần thiết và tự động lưu trữ thông tin của hồ sơ trực tuyến.
- Hotline/Zalo: 0937 231 258
- Email: [email protected]
- Thời gian làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ Hai – Thứ Bảy)
Hỗ trợ đăng ký tạm trú tại tất cả các quận TP.HCM: Quận 1, 3, 5, 7, Bình Thạnh, Thủ Đức, Gò Vấp, Bình Tân, Tân Bình, Phú Nhuận…